Ung thư vú di căn vào xương xảy ra khi ung thư nguyên phát ở vú đã lan tới xương.

Image result for ung thư vú di căn qua xương

Ung thư vú di căn qua xương. (Ảnh minh họa)

Ung thư vú di căn vào xương là gì?

Ung thư vú thứ phát xảy ra khi tế bào ung thư vú lan từ ung thư nguyên phát (ung thư ban đầu) ở vú tới những bộ phận khác của cơ thể như là xương. Quá trình di căn có thể xảy ra qua hệ máu hoặc bạch huyết.

Loại ung thư vú di căn này được gọi bằng nhiều tên khác nhau như: ung thư vú tiến triển, di căn, ung thư tái phát, khối u thứ phát, giai đoạn 4.

Xương là một trong những vị trí phổ biến mà ung thư vú di căn tới. Xương bị di căn thường gặp nhất là:

  • Xương đốt sống,
  • Xương sườn,
  • Xương sọ,
  • Xương chậu, hoặc
  • Xương cánh tay và xương đùi.  

Ung thư vú di căn vào tủy xương

Trong một số trường hợp ung thư vú di căn ảnh hưởng tới hoạt động của tủy xương.

Tủy xương là vật liệu xốp có trong phần rỗng của xương. Tủy xương tạo nên tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu) để thay thế các tế bào máu đã được sử dụng trong cơ thể.

Ung thư vú di căn vào tủy xương có thể làm hạ hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu và có thể dẫn tới thiếu máu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và thâm tím hoặc chảy máu.

Triệu chứng của ung thư vú vào xương 

Bệnh nhân có thể có một vài triệu chứng khác nhau hoặc không có triệu chứng gì cả. Nhiều người bị ung thư vú di căn vào xương cảm thấy vẫn khỏe và có thể kiểm soát được triệu chứng của mình.

Các triệu chứng chính của ung thư vú di căn vào xương là:

  • Đau xương, có thể đau hơn khi nằm xuống.
  • Nứt (gãy) xương.
  • Chèn ép tủy sống: có thể gây đau lưng, đi bộ khó, tê và không kiểm soát được đại tiểu tiện.
  • Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu giảm có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, thiếu máu, thâm tím và chảy máu.
  • Tăng canxi trong máu có thể gây nên những triệu chứng như là nôn và buồn nôn, mệt lả, đi tiểu nhiều, lú lẫn và khát nước.

Các triệu chứng có thể từ nhẹ tới nặng, phụ thuộc vào số lượng xương và xương nào bị di căn tới. Việc quan trọng là thông báo với bác sĩ bất kỳ triệu chứng mới hoặc đang tiến triển nào.

Chẩn đoán ung thư vú di căn vào xương

Tôi cần làm những xét nghiệm gì?

Bác sĩ sẽ khám và thảo luận với bạn các triệu chứng. Có thể bệnh nhân sẽ cần thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm để bác sĩ chẩn đoán ung thư vú đã di căn vào xương và giám sát bệnh lâu dài. Một số xét nghiệm bao gồm:

Chụp X-quang xương

Phim X-quang sẽ cho thấy những thay đổi trong xương. Nhưng phim X-quang có thể không hiện rõ những điểm ung thư xâm lấn nhỏ.

Xạ hình xương

Kiểm tra xương bằng cách xạ hình toàn bộ hệ xương có thể giúp xác định những thay đổi của xương do tổn thương hoặc phục hồi, hoặc bệnh lý như ung thư gây ra.

Một lượng nhỏ dược chất phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch, thường là vào tay, 2 - 3 giờ trước khi xạ hình xương. Dược chất phóng xạ giúp nhận diện xem có sự thay đổi ở xương hay không (thường được gọi là điểm nóng).

MRI (chụp cộng hưởng từ)

MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra một loạt các hình ảnh bên trong cơ thể. MRI không làm cơ thể phơi nhiễm với phóng xạ tia X.

Chụp CT

Kỹ thuật chụp này còn được gọi là scan CAT, sử dụng tia X để lấy các ảnh chi tiết trên toàn bộ cơ thể.

Chụp PET- CT

Kỹ thuật chụp PET-CT tạo ra ảnh ba chiều đưa ra hình ảnh chi tiết về kết cấu và chức năng của các bộ phận hoặc mô đang được xem xét.

Kỹ thuật này thường không được dùng để chẩn đoán ung thư vú di căn xương, nhưng có thể giúp các bác sĩ xác nhận chẩn đoán khi các kỹ thuật khác không thể xác nhận được điều này.

Xét nghiệm máu

Khi ung thư vú di căn tới các bộ phận khác nhau của cơ thể thì lượng các chất nào đó trong máu như canxi có thể tăng. Xét nghiệm máu có thể đo lường các chất này và chỉ ra bất kỳ thay đổi nào.

Các xét nghiệm chỉ dấu khối u

Một số người được làm xét nghiệm tìm chỉ dấu khối u, là các protein được tìm thấy trong máu, có thể cung cấp thông tin về việc bạn đáp ứng điều trị như thế nào hoặc liệu ung thư có đang tiến triển hay không. Có tranh biện về độ chính xác của việc đo lường các chỉ dấu khối u nên không phải tất cả các bác sĩ đều dùng các chỉ dấu này.

Sinh thiết xương

Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ có thể nói cho bạn biết liệu bạn đã bị di căn xương hay chưa từ các triệu chứng và xét nghiệm chụp chiếu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì sinh thiết có thể giúp chẩn đoán và quyết định điều trị nào là thích hợp.

Điều trị ung thư vú di căn vào xương

Phương pháp điều trị ung thư vú di căn vào xương bao gồm:

Liệu pháp làm chắc xương

Biphosphonates và denosumab là các thuốc làm chắc xương và làm giảm tổn thương do ung thư gây ra.

Các thuốc này cũng giúp kiểm soát nồng độ canxi trong máu để nồng độ canxi trong máu không quá cao.

Bisphosphonates

Là nhóm các thuốc làm chậm quá trình gãy xương trong khi cho phép xương mới được sinh ra như thường lệ. Các thuốc này làm việc đó bằng cách làm giảm số lượng và tác động của hủy cốt bào trong xương.

Biphosphonates có thể được đưa vào cơ thể qua:

  • Truyền qua ven (tĩnh mạch)
  • Viên nén hoặc viên con nhộng (đường miệng).

Các điều trị bằng đường uống và truyền tĩnh mạch đều có hiệu quả và bác sĩ sẽ khuyến nghị loại nào thích hợp cho bạn.

Denosumab

Denosumab là liệu pháp nhắm trúng đích (Sinh học) chuyên điều trị ung thư vú di vào căn xương.

Thuốc denosumab giảm sự tiêu xương, làm quá trình biến chứng của ung thư vú di căn vào xương ít khả năng xảy ra hơn. Thuốc làm việc bằng cách đính vào chất gọi là RANKL tham gia vào quá trình làm xương bị gãy.

Thường thì bệnh nhân sẽ dùng thuốc cho đến khi kiểm soát được ung thư di căn xương.

Denosumab được tiêm dưới da (tiêm bắp) cứ 4 tuần một lần.

Liệu pháp nội tiết

Liệu pháp nội tiết được sử dụng để điều trị ung thư vú được chất nội tiết oestrogen kích thích phát triển. Ung thư này có các thụ thể trên tế bào đính với oestrogen, và được gọi là ung thư vú dương tính với thụ thể oestrogen hay là ung thư vú ER+.

Nếu trước đây bệnh nhân đã từng được điều trị liệu pháp nội tiết thì bác sĩ có thể kê đơn cùng loại thuốc hoặc có thể thay thế loại khác. Có khi phải mất đến 2-3 tháng mới thấy được hiệu quả của liệu pháp nội tiết.

Thuốc dùng trong liệu pháp nội tiết phổ biến nhất là tamoxifen, goreselin (Zoladex), các chất ức chế aromatase (anastrozole, exemestane và letrozole) và fulvestrant (Faslodex).

Liệu pháp nhắm trúng đích (liệu pháp sinh học)

Nhóm thuốc này hoạt động bằng cách chặn sự phát triển và lan tỏa của ung thư. Các thuốc này nhắm trúng đích và can thiệp vào các quá trình trong tế bào làm ung thư phát triển.

Các liệu pháp trúng đích được dùng phổ biến cho những người bị ung thư vú có mức độ bộc lộ Her2 cao (được gọi là dương tính với her2). Her2 là một protein giúp tế bào ung thư phát triển.

Có nhiều xét nghiệm để đo lường mức độ Her2, thường được thực hiện trên mô lấy từ ung thư vú nguyên phát. Tuy nhiên, ở một số người thì mức độ Her2 thay đổi trong quá trình phát triển ung thư vú di căn. Vì vậy, bác sĩ có thể sinh thiết ung thư vú di căn để xét nghiệm lại Her2.

Thuốc dùng phổ biến nhất của liệu pháp nhắm trúng đích cho ung thư vú dương tính với Her2  là trastuzumab (Herceptin là biệt dược được biết đến nhiều nhất). Những loại thuốc khác được dùng để điều trị ung thư vú dương tính với Her2 gồm trastuzumab emtansine (Kadcyla), pertuzumab (Perjeta) và Lapatinib (Tyverb).

Các thuốc ngắm trúng đích khác để điều trị ung thư vú tái phát gồm palbociclib (Ibrance), riociclib (Kisqali), everolimus (Afinitor), denosumab (Xvega) và bevacizumab (Avastin).

Hóa trị

Hóa trị là dùng thuốc chống ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư.

Có nhiều loại thuốc hóa trị dùng để điều trị ung thư vú di căn. Những thuốc này có thể được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp. Loại thuốc bệnh nhân được kê đơn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố gồm như bệnh nhân đã dùng loại thuốc trước đây và thời gian sử dụng. 

Xạ trị

Xạ trị được dùng rất phổ biến để điều trị ung thư vú di căn vào xương.

Xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị nhắm tới giảm đau và ngăn ngừa ung thư phát triển thêm ở khu vực di căn. Xạ trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ổn định xương bị yếu đi.

Phẫu thuật

Khi ung thư vú lan tới xương thì có thể làm xương yếu đi và nhiều khả năng bị nứt (gãy). Có thể cân nhắc phẫu thuật chỉnh hình bao gồm cơ và xương để điều trị vết nứt hoặc cố gắng ổn định xương đã bị yếu đi do ung thư.

Đôi khi phẫu thuật là cũng là giải pháp điều trị cho ép tủy sống  – loại phẫu thuật này gọi là phẫu thuật giải áp.

Các điều trị trên có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau. Khi đưa ra quyết định về điều trị tốt nhất cho bạn, các bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố như:

  • Ung thư ở trong xương ở mức độ nào
  • Ung thư đã lan tới các cơ quan khác hay chưa
  • Bạn có những triệu chứng gì
  • Bạn đã được điều trị như thế nào trong quá khứ
  • Đặc tính của ung thư
  • Bạn đã mãn kinh hay chưa
  • Sức khỏe chung của bạn.

Gọi thoại - Gọi video khám từ xa với bác sĩ Ung bướu ngay tại nhà

Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như đau xương, xương bị nứt hoặc yếu, chèn ép tủy sống, tăng canxi trong máu, giảm lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu trong máu...... hoặc có bất cứ thắc mắc nào về ung thư vú di căn vào xương, hãy Gọi thoại - Gọi video khám từ xa với bác sĩ Lương Chấn Lập, Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM.

Trước khi gọi bác sĩ, bạn hãy mô tả trước triệu chứng và tải hình ảnh/video clip các kết quả xét nghiệm, x-quang, siêu âm, đơn thuốc cũ... để bác sĩ nghiên cứu.

luong-chan-lap

Bác sĩ Lập chuyên khám, tư vấn tầm soát phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý: 

  • Ung thư vú
  • Ung thư phụ khoa như cổ tử cung, thân tử cung, buồng trứng, âm hộ, âm đạo... 
  • Các bướu lành đường sinh dục nữ.